Chào mừng đến với Trang thông tin Công an tỉnh Lạng Sơn                 Chào mừng đến với Trang thông tin Công an tỉnh Lạng Sơn                 Chào mừng đến với Trang thông tin Công an tỉnh Lạng Sơn                 Chào mừng đến với Trang thông tin Công an tỉnh Lạng Sơn

1 Thủ tục: Đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) lần đầu tại Công an cấp xã được phân cấp đăng ký xe


2Các biểu mẫu :

STT Tên file Tải xuống
1 mẫu 01 TT 58.2020.doc
2 Mẫu số 01A TT 15.2022.doc

3Chi tiết thủ tục:

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Chủ xe đăng nhập cổng dịch vụ công kê khai các thông tin vào Giấy khai đăng ký xe điện tử (theo mẫu số 01A/58) và nhận mã số thứ tự, lịch hẹn giải quyết hồ sơ qua địa chỉ thư điện tử hoặc qua tin nhắn điện thoại để làm thủ tục đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe Công an cấp xã.

Bước 3: Đến cơ quan đăng ký xe Công an cấp xã; cán bộ đăng ký xe tiếp nhận và nhập mã hồ sơ đăng ký trực tuyến của chủ xe trên hệ thống đăng ký, quản lý xe để kiểm tra thông tin khai báo đăng ký trực tuyến của chủ xe; in Giấy khai đăng ký xe điện tử trên hệ thống.

Trường hợp trực tiếp đến cơ quan Công an cấp xã đăng ký xe thì khai giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01) theo quy định.

Bước 4: Hướng dẫn chủ xe ký và ghi rõ họ tên vào Giấy khai đăng ký xe và dán bản chà số máy, số khung của xe vào Giấy khai đăng ký xe điện tử.

Bước 5: Kiểm tra thông tin của chủ xe:

Nhập số căn cước công dân, họ tên của chủ xe (đối với cá nhân), đổ dữ liệu căn cước công dân truyền sang cơ sở dữ liệu đăng ký xe; kiểm tra, đối chiếu thông tin cá nhân của chủ xe: tên, địa chỉ chủ xe với nội dung thông tin về căn cước công dân trong Giấy khai đăng ký xe điện tử với giấy tờ của xe.

Kiểm tra, đối chiếu giấy tờ của người đến làm thủ tục đăng ký xe (đối với cơ quan, tổ chức).

Bước 6: Căn cứ thông tin ghi tại Giấy khai đăng ký xe điện tử in hóa đơn điện tử, dữ liệu điện tử lệ phí trước bạ, dữ liệu điện tử về chứng từ nguồn gốc xe để kiểm tra, đối chiếu thông tin: Doanh nghiệp bán xe, địa chỉ, người mua xe và đặc điểm, thông số của xe với hồ sơ xe (trường hợp chưa kết nối, chia sẻ dữ liệu hóa đơn thì yêu cầu chủ xe nộp hóa đơn bán xe theo quy định); nội dung hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ điện tử: thông tin của chủ xe (tên, địa chỉ), thông tin của xe (nhãn hiệu, số loại, số máy, số khung, loại xe), biển số xe (nếu có), giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ, số tiền lệ phí trước bạ, ngày nộp lệ phí trước bạ với hồ sơ xe (trường hợp chủ xe nộp trực tiếp tại cơ quan thuế thì có giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước); nội dung thông tin dữ liệu tờ khai hải quan điện tử, thông tin dữ liệu xe sản xuất lắp ráp trong nước hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới.

 Bước 7: Trường hợp hồ sơ không đảm bảo thủ tục theo quy định, thông tin dữ liệu điện tử không đầy đủ, không đúng so với hồ sơ xe hoặc không có thông tin dữ liệu điện tử: cán bộ đăng ký phải hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần và ghi nội dung bổ sung vào Phiếu hướng dẫn bổ sung thủ tục đăng ký xe; ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn đó.

Bước 8:

 Trực tiếp đối chiếu nội dung trong giấy khai đăng ký xe với thực tế xe, gồm: Nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi và các thông số kỹ thuật khác; kiểm tra toàn bộ, chi tiết hình dáng kích thước, tổng thành khung, tổng thành máy của xe.

Trường hợp cơ quan Hải quan xác nhận xe chỉ có số VIN, không có số máy, số khung thì lấy số VIN thay thế cho số khung (chụp ảnh số VIN thay thế cho bản chà số khung), đóng số máy theo biển số.

Bước 9: Nhập thông tin chủ xe, thông tin xe vào hệ thống đăng ký, quản lý xe; cập nhật trạng thái xe.

Bước 10: Hướng dẫn chủ xe kiểm tra thông tin: Chủ xe và xe, cấp biển số ngẫu nhiên trên hệ thống đăng ký, quản lý xe theo quy định; ghi biển số vào giấy khai đăng ký xe.

Bước 11: Cấp giấy hẹn cho chủ xe; trường hợp chủ xe có yêu cầu chuyển chứng nhận đăng ký xe qua Bưu điện thì hướng dẫn chủ xe làm thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ chuyển phát chứng nhận đăng ký xe.

Bước 12: Thu lệ phí đăng ký xe, cán bộ đăng ký xe ký vào giấy khai đăng ký xe và trình lãnh đạo Công an cấp xã ký vào giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01 hoặc 01A/58).

Bước 13: Trả biển số xe (hướng dẫn chủ xe lắp biển số vào vị trí theo thiết kế của xe).

Bước 14: Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở Công an cấp xã được phân cấp công tác đăng ký xe. Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ lễ, tết).

+ Nộp Giấy khai đăng ký xe trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.

+ Trả kết quả qua dịch vụ bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:   

+ Thành phần hồ sơ: 

a) Giấy khai đăng ký xe.

b) Giấy tờ chuyển quyền sở hữu của xe.

c) Giấy tờ lệ phí trước bạ.

d) Giấy tờ nguồn gốc của xe. 

đ) Giấy tờ của chủ xe.

Khi cơ sở dữ liệu cơ quan đăng ký xe kết nối với cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành thì các giấy tờ nêu trên được thay thế bằng dữ liệu điện tử là căn cứ để cấp đăng ký, biển số xe.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

- Thời hạn giải quyết: Cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ; cấp giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an):

Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa phương mình và cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương mình.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp xã nơi được phân cấp thực hiện đăng ký xe mô tô, xe gắn máy. 

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp biển số xe và giấy chứng nhận đăng ký xe.

- Phí, lệ phí: Thu theo Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Đối với chủ xe đến trực tiếp: Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ).

+ Đối với chủ xe khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an: Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01A/58 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Thực hiện tại Công an cấp xã có số lượng trung bình 03 năm liền kề gần nhất, đã đăng ký mới từ 250 xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) trở lên trong 01 năm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa bàn cấp xã (trừ các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; các thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở và cấp xã nơi Công an cấp huyện đặt trụ sở) và đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực theo quy định.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008);

+ Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an);

+ Thông tư số 59/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác nghiệp vụ cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 16/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an).

+ Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

=> Biểu mẫu:

Các thủ tục khác trong cùng lĩnh vực
STT Tên thủ tục Lĩnh vực
1 Thủ tục cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
2 Cấp phù hiệu kiểm soát cho xe ôtô mang biển số khu KT-TM đặc biệt, khu KT cửa khẩu QT theo QĐ của CP vào hoạt động trong nội địa Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
3 Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp tỉnh Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
4 Đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp tỉnh Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
5 Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến tại Công an cấp tỉnh Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
6 Đăng ký xe tạm thời thực hiện tại Công an cấp tỉnh Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
7 Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh thực hiện tại Công an tỉnh Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
8 Đăng ký, cấp biển số xe lần đầu thực hiện tại Công an cấp tỉnh Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
9 Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp tỉnh Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
10 Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực hiện tại Công an cấp huyện Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
11 Đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp huyện Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
12 Thủ tục Đăng ký xe tạm thời thực hiện tại Công an cấp huyện Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
13 Đăng ký xe từ điểm đăng ký xe khác chuyển đến thực hiện tại Công an cấp huyện Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
14 Đăng ký sang tên xe trong cùng điểm đăng ký thực hiện tại Công an cấp huyện Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
15 Đăng ký, cấp biển số xe lần đầu thực hiện tại Công an cấp huyện Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
16 Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp huyện Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
17 Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp xã Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
18 Đổi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) tại Công an cấp xã được phân cấp đăng ký xe Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
19 Đăng ký xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) từ điểm đăng ký xe khác chuyển đến tại Công an cấp xã được phân cấp đăng ký xe Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
20 Đăng ký tạm thời xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) tại Công an cấp xã được phân cấp đăng ký xe Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
21 Đăng ký sang tên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) trong điểm đăng ký tại Công an cấp xã được phân cấp đăng ký xe Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
22 Đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) lần đầu tại Công an cấp xã được phân cấp đăng ký xe Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
23 Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) tại Công an cấp xã được phân cấp đăng ký xe Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ