Chào mừng đến với Trang thông tin Công an tỉnh Lạng Sơn                 Chào mừng đến với Trang thông tin Công an tỉnh Lạng Sơn                 Chào mừng đến với Trang thông tin Công an tỉnh Lạng Sơn                 Chào mừng đến với Trang thông tin Công an tỉnh Lạng Sơn

1 Thủ tục: Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp xã


2Các biểu mẫu :

STT Tên file Tải xuống
1 Mẫu số 09A.docx

3Chi tiết thủ tục:

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ xe hoặc người đang sử dụng xe đăng nhập cổng dịch vụ công kê khai các thông tin của xe, chủ xe vào Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được (theo mẫu số 09A/58); nộp trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để chuyển phát Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho Công an cấp xã nơi cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc thường trú. Trường hợp đến trực tiếp làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số xe để làm thủ tục sang tên thì chủ xe nộp giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, chứng từ chuyển quyền sở hữu, bản cà số máy số khung để dán vào giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (theo mẫu số 09/58).

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ: Tiếp nhận thông tin (biển số xe và chủ xe) do chủ xe hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền cung cấp hoặc thông tin khai báo trên Cổng dịch vụ công trực tuyến; nhận giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe.

Đối với xe sang tên chuyển quyền sở hữu: Kiểm tra, đối chiếu chứng từ chuyển quyền sở hữu xe đối với trường hợp thu hồi đăng ký, biển số xe để làm thủ tục đăng ký sang tên xe.

Bước 3: Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe.

Trường hợp xe bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe hoặc mất cả giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe, chủ xe phải có: Đơn trình bày rõ lý do bị mất. Lập 02 bản thông báo mất giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe, ghi rõ họ tên, địa chỉ chủ xe, số máy, số khung, nhãn hiệu, loại xe (01 bản niêm yết công khai tại trụ sở, 01 bản lưu trong hồ sơ xe); thông báo trên hệ thống đăng ký, quản lý xe. Sau 30 ngày nếu không có khiếu nại, tố cáo thì giải quyết thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe.

Bước 4: Nhập thông tin trên hệ thống và trình lãnh đạo Công an cấp xã duyệt, ký số Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được trên hệ thống đăng ký, quản lý xe (mẫu 09A/58) và ký giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (mẫu 09/58) theo quy định.

Trường hợp chưa được kết nối hệ thống đăng ký, quản lý xe thì cán bộ Công an cấp xã tiến hành thu hồi và bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe đối với xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được cho Công an cấp huyện tại địa phương để thực hiện thu hồi trên hệ thống theo quy định; sau đó thông báo cho chủ xe hoặc người sử dụng xe in Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được từ Cổng dịch vụ công hoặc địa chỉ thư điện tử của chủ xe.

Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được từ Cổng dịch vụ công hoặc địa chỉ thư điện tử của chủ xe và giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc chuyển chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe qua dịch vụ bưu chính thì hướng dẫn chủ xe làm thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ chuyển phát chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở Công an cấp xã. Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ lễ, tết).

+ Qua dịch vụ bưu chính công ích.

+ Khai báo thông tin thu hồi đăng ký, biển số xe qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an.

 - Thành phần, số lượng hồ sơ: 

+ Thành phần hồ sơ:

a) Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Trường hợp xe bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe hoặc mất cả giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe, chủ xe phải có: Đơn trình bày rõ lý do bị mất.

 b) Giấy tờ của người làm thủ tục.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

- Thời hạn giải quyết: Không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất thì niêm yết công khai, thông báo việc mất giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, sau 30 ngày nếu không có khiếu nại, tố cáo thì giải quyết thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

+ Xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa phương.

+ Xe mô tô, xe gắn máy thuộc đối tượng thực hiện đăng ký xe tại Công an cấp xã nơi được phân cấp đăng ký xe mô tô, xe gắn máy.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Công an cấp xã chưa được phân cấp thực hiện đăng ký xe mô tô, xe gắn máy: thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa phương.

+ Công an cấp xã nơi được phân cấp thực hiện đăng ký xe mô tô, xe gắn máy: thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa phương và thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe đối với xe mô tô, xe gắn máy được phân cấp quản lý.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.

- Lệ phí: Không thu lệ phí.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Trường hợp khai thông tin trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an: Khai thông tin theo Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (theo mẫu số 09A/58 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008);

+ Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an);

+ Thông tư số 59/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác nghiệp vụ cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 16/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an)

Các thủ tục khác trong cùng lĩnh vực
STT Tên thủ tục Lĩnh vực
1 Thủ tục cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
2 Cấp phù hiệu kiểm soát cho xe ôtô mang biển số khu KT-TM đặc biệt, khu KT cửa khẩu QT theo QĐ của CP vào hoạt động trong nội địa Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
3 Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp tỉnh Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
4 Đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp tỉnh Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
5 Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến tại Công an cấp tỉnh Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
6 Đăng ký xe tạm thời thực hiện tại Công an cấp tỉnh Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
7 Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh thực hiện tại Công an tỉnh Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
8 Đăng ký, cấp biển số xe lần đầu thực hiện tại Công an cấp tỉnh Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
9 Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp tỉnh Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
10 Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực hiện tại Công an cấp huyện Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
11 Đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp huyện Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
12 Thủ tục Đăng ký xe tạm thời thực hiện tại Công an cấp huyện Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
13 Đăng ký xe từ điểm đăng ký xe khác chuyển đến thực hiện tại Công an cấp huyện Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
14 Đăng ký sang tên xe trong cùng điểm đăng ký thực hiện tại Công an cấp huyện Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
15 Đăng ký, cấp biển số xe lần đầu thực hiện tại Công an cấp huyện Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
16 Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp huyện Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
17 Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp xã Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
18 Đổi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) tại Công an cấp xã được phân cấp đăng ký xe Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
19 Đăng ký xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) từ điểm đăng ký xe khác chuyển đến tại Công an cấp xã được phân cấp đăng ký xe Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
20 Đăng ký tạm thời xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) tại Công an cấp xã được phân cấp đăng ký xe Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
21 Đăng ký sang tên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) trong điểm đăng ký tại Công an cấp xã được phân cấp đăng ký xe Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
22 Đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) lần đầu tại Công an cấp xã được phân cấp đăng ký xe Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
23 Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) tại Công an cấp xã được phân cấp đăng ký xe Đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ