Ngày 13/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 58/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/03/2026), sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến an ninh trật tự, con dấu, pháo, căn cước và đặc biệt là Luật Cư trú. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, đánh dấu bước tiến mới trong việc số hóa thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Dưới đây là một số điểm mới và nội dung đáng chú ý về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 154/2024/NĐ-CP, ngày 26/11/2024 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú:

Ảnh minh họa (sưu tầm)
1. Sửa đổi hình thức tiếp nhận hồ sơ đối với một số trường hợp
(1) Sửa đổi quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 154/2024/NĐ-CP: “Trường hợp công dân nộp hồ sơ đăng ký cư trú và Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở (sau đây viết gọn là Tờ khai) theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này bằng phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển Tờ khai đến Ủy ban nhân dân cấp xã.” thành “Trường hợp công dân nộp hồ sơ đăng ký cư trú và Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở (sau đây viết gọn là Tờ khai) theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này bằng phương thức trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đến cơ quan đăng ký cư trú. Cơ quan quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển Tờ khai đến Ủy ban nhân dân cấp xã.”
(2) Sửa đổi quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 154/2024/NĐ-CP: “Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú khai báo thông tin về cư trú theo mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và nộp trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại theo quy định tại Điều 19 Luật Cư trú.” thành “Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú khai báo thông tin về cư trú theo mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đến cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại theo quy định tại Điều 19 Luật Cư trú.”
(3) Sửa đổi quy định tại điểm a khoản 12 Điều 8 Nghị định số 154/2024/NĐ-CP về xác nhận về điều kiện diện tích bình quân nhà ở để đăng ký thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ; nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới theo quy định: “Công dân nộp 01 hồ sơ đề nghị xác nhận bằng phương thức trực tuyến, trực tiếp, dịch vụ bưu chính công ích tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;” thành “Công dân nộp 01 hồ sơ đề nghị xác nhận bằng phương thức trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

Ảnh minh họa
2. Quy trình xóa đăng ký thường trú, tạm trú: Chủ động, nhanh chóng và chặt chẽ
Nghị định sửa đổi quy định về hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú nhằm cắt giảm thủ tục hành chính, đơn giản hóa hồ sơ thủ tục cho người dân, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý cư trú, cụ thể như sau:
(1) Đối với thủ tục xóa đăng ký thường trú
- Trường hợp thuộc diện xóa đăng ký thường trú do bị hủy kết quả đăng ký thường trú thì: Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú của thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú đối với công dân, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Trường hợp thuộc diện xóa đăng ký thường trú do chết; có quyết định của Toà án tuyên bố mất tích hoặc đã chết, đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam (quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú) thì: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận thông tin phản ánh về người thuộc trường hợp bị xóa đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Trường hợp thuộc diện xóa đăng ký thường trú khác (quy định tại điểm b, d, e, g, h, i khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú) thì: Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú thì người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện theo pháp luật có trách nhiệm thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú.
+ Hồ sơ xóa đăng ký thường trú gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú;
+ Người thực hiện thủ tục nộp 01 hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đến cơ quan đăng ký cư trú.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký cư trú thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
+ Trường hợp người thuộc diện xóa đăng ký thường trú theo quy định tại điểm b, d, e, g, h, i khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú mà hộ gia đình chỉ có 01 người hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện theo pháp luật không thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, lập biên bản về việc công dân, đại diện hộ gia đình không thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú và thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân.
- Sau khi thực hiện việc xóa đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản giấy hoặc bản điện tử hoặc hình thức điện tử khác cho người bị xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình.
(2) Đối với thủ tục xóa đăng ký tạm trú
- Trường hợp thuộc diện xóa đăng ký tạm trú do bị hủy kết quả đăng ký tạm trú thì: Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú của thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú đối với công dân, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Trường hợp thuộc diện xóa đăng ký thường trú do chết; có quyết định của Toà án tuyên bố mất tích hoặc đã chết, đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú (quy định tại điểm a, d, đ khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú) thì: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận thông tin thông qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác do cơ quan, tổ chức quản lý, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, thực hiện xóa đăng ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Đối với các trường hợp khác (quy định tại điểm c, e, g, h khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú) thì: Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú theo thì người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện hợp pháp có trách nhiệm thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú.
+ Hồ sơ xóa đăng ký tạm trú gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký tạm trú.
+ Người thực hiện thủ tục nộp 01 hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đến cơ quan đăng ký cư trú.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký cư trú phải xóa đăng ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
+ Trường hợp thuộc diện xóa đăng ký tạm trú theo quy định tại điểm c, e, g, h khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú mà hộ gia đình chỉ có 01 người hoặc người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện hợp pháp không thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, lập biên bản về việc công dân, đại diện hộ gia đình không thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú và thực hiện xóa đăng ký tạm trú đối với công dân.
- Sau khi thực hiện việc xóa đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản giấy hoặc bản điện tử hoặc hình thức điện tử khác cho người bị xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình.

Ảnh minh họa (sưu tầm)
Như vậy: Cơ quan Công an chủ động xóa cư trú: Đối với các trường hợp công dân thuộc diện bị xóa thường trú/tạm trú (tại điểm a, đ khoản 1 Điều 24, điểm a, d, đ khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú 2020) cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, lập biên bản và chủ động thực hiện xóa đăng ký đối với công dân đó. Cơ quan, đơn vị quản lý lực lượng vũ trang cũng có quyền gửi văn bản đề nghị xóa tạm trú cho cán bộ chuyển công tác.
Thông báo minh bạch: Sau khi xóa đăng ký, cơ quan đăng ký cư trú phải thông báo bằng văn bản giấy, bản điện tử hoặc các hình thức điện tử khác cho người bị xóa hoặc đại diện gia đình biết.
Việc khẩn trương áp dụng những điểm mới tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP là một bước tiến quan trọng trong công tác cải cách hành chính, giúp công tác quản lý dân cư minh bạch, hiệu quả hơn và đáp ứng tốt yêu cầu chuyển đổi số quốc gia trong tình hình mới.
Người dân có vướng mắc trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính về cư trú, liên hệ trực tiếp với Công an 65 xã, phường nơi công dân đang cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn để được giải đáp, hướng dẫn./.
Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH