Tiếp nhận thí sinh đăng ký sơ tuyển tuyển sinh Đại học chính quy tuyển mới,
Văn bằng 2 tuyển mới, Văn hóa nhỏ tuổi trong CAND năm 2026
I. KHU VỰC, PHÂN VÙNG TUYỂN SINH
- Phía Bắc: Từ thành phố Huế trở ra (Lạng Sơn thuộc khu vực tuyển sinh Phía Bắc).
- Phía Nam: Từ thành phố Đà Nẵng trở vào.
II. CHỈ TIÊU, MÃ TRƯỜNG, MÃ NGÀNH, TỔ HỢP
- Đại học chính quy tuyển mới
|
TT
|
Tên trường/ngành đào tạo/
Địa bàn tuyển sinh
|
Ký hiệu trường
|
Mã ngành
|
Tổng chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu theo Phương thức 1
|
Chỉ tiêu theo Phương thức 2, 3
|
Tổ hợp
xét tuyển theo
Phương thức
3
|
Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an
sử dụng để xét tuyển
|
|
Nam
|
Nữ
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
Học viện An ninh nhân dân (T01)
|
ANH
|
|
500
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh
|
|
7860100
|
250
|
|
|
|
|
A00, A01,
C03, D01,
X02, X03, X04
|
CA1, CA2, CA3, CA4
|
|
- Phía Bắc
|
|
|
250
|
11
|
1
|
214
|
24
|
|
1.2
|
Ngành An ninh mạng và phòng, chống tội phạm công nghệ cao
(dành tối đa 50 chỉ tiêu nam gửi đào tạo nước ngoài ngành Công nghệ thông tin)
|
|
7860114
|
150
|
|
|
|
|
A00, A01, X26, X27, X28
|
CA1, CA2
|
|
- Phía Bắc
|
|
|
75
|
3
|
1
|
65
|
6
|
|
- Phía Nam
|
|
|
75
|
3
|
1
|
65
|
6
|
|
1.3
|
Ngành Công nghệ thông tin
(hợp tác với Trường Đại học
Công nghệ thông tin và truyền thông, Đại học Bách khoa Hà Nội)
|
|
7480201
|
100
|
|
|
|
|
A00, A01, X26, X27, X28
|
CA1, CA2
|
|
- Toàn quốc
|
|
|
100
|
5
|
0
|
95
|
0
|
|
2
|
Học viện Cảnh sát nhân dân (T02)
|
CSH
|
|
400
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát
|
|
7860100
|
400
|
|
|
|
|
A00, A01, C03, D01, X02, X03, X04
|
CA1, CA2, CA3, CA4
|
|
- Phía Bắc
|
|
|
400
|
18
|
2
|
342
|
38
|
|
3
|
Học viện Chính trị Công an nhân dân (T03)
|
HCA
|
|
100
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
|
|
7310202
|
100
|
|
|
|
|
A01, C00, C03, D01, X02, X03, X04
|
CA1, CA4
|
|
- Phía Bắc
|
|
|
50
|
2
|
1
|
43
|
4
|
|
- Phía Nam
|
|
|
50
|
2
|
1
|
43
|
4
|
|
4
|
Trường Đại học An ninh nhân dân (T04)
|
ANS
|
|
220
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh
|
|
7860100
|
220
|
|
|
|
|
A00, A01, C03, D01, X02, X03, X04
|
CA1, CA2, CA3, CA4
|
|
- Phía Nam
|
|
|
220
|
10
|
1
|
188
|
21
|
|
5
|
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (T05)
|
CSS
|
|
300
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát
|
|
7860100
|
300
|
|
|
|
|
A00, A01, C03, D01, X02, X03, X04
|
CA1, CA2, CA3, CA4
|
|
- Phía Nam
|
|
|
300
|
13
|
2
|
257
|
28
|
|
6
|
Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (T06)
|
PCH
|
|
200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
|
|
7860113
|
200
|
|
|
|
|
A00, A01, D01, D07
|
CA1, CA2
|
|
- Phía Bắc
|
|
|
100
|
4
|
1
|
86
|
9
|
|
- Phía Nam
|
|
|
100
|
4
|
1
|
86
|
9
|
|
7
|
Học viện Kỹ thuật và Công nghệ an ninh (T07)
|
KTH
|
|
300
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Nhóm ngành Kỹ thuật - Hậu cần
|
|
7480200
|
200
|
|
|
|
|
A00, A01, D01, X26, X27, X28
|
CA1, CA2
|
|
- Phía Bắc
|
|
|
100
|
4
|
1
|
86
|
9
|
|
- Phía Nam
|
|
|
100
|
4
|
1
|
86
|
9
|
|
7.2
|
Y khoa (gửi đào tạo tại Học viện Quân y, Bộ Quốc phòng)*
|
|
7720101
|
50
|
|
|
|
|
A00, A01, B00, B08, D07
|
CA1, CA2, CA3
|
|
- Toàn quốc
|
|
|
50
|
2
|
1
|
43
|
4
|
|
7.3
|
Y khoa (gửi đào tạo tại Trường Đại học Y dược, Đại học Quốc gia Hà Nội)*
|
|
7720101A
|
30
|
|
|
|
|
B00, B08
|
CA1, CA2, CA3
|
|
- Toàn quốc
|
|
|
30
|
1
|
0
|
26
|
3
|
|
7.4
|
Kỹ thuật điện tử, viễn thông (gửi đào tạo tại Học viện Kỹ thuật Mật mã)
|
|
7520207
|
20
|
|
|
|
|
A00, A01, D01, X26, X27
|
CA1, CA2
|
|
- Toàn quốc
|
|
|
20
|
1
|
0
|
19
|
0
|
|
8
|
Học viện Quốc tế (B06)
|
AIS
|
|
50
|
|
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Ngôn ngữ Anh
|
|
7220201
|
30
|
|
|
|
|
A01, D01, D04, D09, D10
|
CA1, CA2, CA3, CA4
|
|
- Toàn quốc
|
|
|
30
|
2
|
2
|
13
|
13
|
|
8.2
|
Ngôn ngữ Trung quốc
|
|
7220204
|
20
|
|
|
|
|
A01, D01, D04, D09, D10
|
CA1, CA2, CA3, CA4
|
|
- Toàn quốc
|
|
|
20
|
1
|
1
|
9
|
9
|
* Lưu ý: Thí sinh dự tuyển ngành Y khoa theo Phương thức 2 vẫn phải đảm bảo ngưỡng chất lượng đầu vào đối với tổ hợp môn THPT năm 2026 theo quy định./.
2. Trung cấp chính quy tuyển mới
|
TT
|
Tên trường/ngành đào tạo/
Địa bàn tuyển sinh
|
Ký hiệu trường
|
Tổng chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu
tuyển thẳng
|
Chỉ tiêu
xét tuyển
|
Tổ hợp xét tuyển
|
Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an
sử dụng để xét tuyển
|
|
Nam
|
Nữ
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I (T08)
|
ANN
|
80
|
|
|
|
|
A00, A01, B00, B08,
C00, C03, D01, D04, D07, D09, D10, X02, X03, X04, X26, X27, X28
|
CA1, CA2, CA3, CA4
|
|
- Toàn quốc
|
|
80
|
4
|
1
|
66
|
9
|
|
2
|
Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I (T09)
|
CS1
|
100
|
|
|
|
|
A00, A01, B00, B08,
C00, C03, D01, D04, D07, D09, D10, X02, X03, X04, X26, X27, X28
|
CA1, CA2, CA3, CA4
|
|
- Phía Bắc
|
|
100
|
5
|
1
|
85
|
9
|
|
3
|
Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II (T10)
|
CS2
|
100
|
|
|
|
|
A00, A01, B00, B08,
C00, C03, D01, D04, D07, D09, D10, X02, X03, X04, X26, X27, X28
|
CA1, CA2, CA3, CA4
|
|
- Phía Nam
|
|
100
|
5
|
1
|
85
|
9
|
3. Văn bằng 2 tuyển mới
|
TT
|
Tên trường/ngành đào tạo/
Địa bàn tuyển sinh
|
Ký hiệu trường
|
Mã ngành
|
Tổng chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu theo Phương thức 1
|
Chỉ tiêu theo Phương thức 2
|
|
Nam
|
Nữ
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
Học viện An ninh nhân dân (T01)
|
ANH
|
|
130
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh
|
|
7860100
|
100
|
|
|
|
|
|
- Phía Bắc
|
|
|
100
|
45
|
5
|
45
|
5
|
|
1.2
|
Ngành An toàn thông tin
|
|
7480202
|
30
|
|
|
|
|
|
- Toàn quốc
|
|
|
30
|
13
|
1
|
14
|
2
|
|
2
|
Học viện Cảnh sát nhân dân (T02)
|
CSH
|
|
100
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát
|
|
7860100
|
100
|
|
|
|
|
|
- Phía Bắc
|
|
|
100
|
45
|
5
|
45
|
5
|
|
3
|
Trường Đại học An ninh nhân dân (T04)
|
ANS
|
|
100
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh
|
|
7860100
|
100
|
|
|
|
|
|
- Phía Nam
|
|
|
100
|
45
|
5
|
45
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (T05)
|
CSS
|
|
100
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát
|
|
7860100
|
100
|
|
|
|
|
|
- Phía Nam
|
|
|
100
|
45
|
5
|
45
|
5
|
|
5
|
Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (T06)
|
PCH
|
|
50
|
|
|
|
|
|
|
Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
|
|
7860113
|
50
|
|
|
|
|
|
- Toàn quốc
|
|
|
50
|
22
|
2
|
23
|
3
|
|
6
|
Học viện Kỹ thuật và Công nghệ an ninh (T07)
|
KTH
|
|
50
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm ngành Kỹ thuật - Hậu cần
|
|
7480200
|
50
|
|
|
|
|
|
- Toàn quốc
|
|
|
50
|
22
|
2
|
23
|
3
|
4. Văn hóa nhỏ tuổi: 150 chỉ tiêu (Nam: 135; Nữ: 15).
III. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN
1. Tuyển sinh đại học, trung cấp chính quy tuyển mới
1.1. Đối tượng
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ;
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển;
- Học sinh T11;
- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển.
1.2. Điều kiện của người dự tuyển
Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an.
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển;
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”;
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an và công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1 tại Phụ lục II Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐ, ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng trong những năm học THPT hoặc tương đương có kết quả học tập từ mức “Đạt” (Trung bình) trở lên (theo kết luận học bạ).
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển và học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên theo kết luận học bạ;
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 và đối tượng là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND trong những năm học THPT hoăc tương đương đạt từ 6,5 điểm trở lên (Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, thí sinh thuộc Đối tượng 01 không áp dụng điều kiện này);
- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND phải đạt từ 7,0 điểm trở lên (Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, thí sinh thuộc Đối tượng 01 không áp dụng điều kiện này);
- Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên (theo kết luận học bạ), chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật;
- Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi;
- Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển Ngành Y khoa có học lực lớp 12 xếp loại từ mức Tốt (loại giỏi) trở lên.
- Đủ tiêu chuẩn sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào CAND theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA, ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng CAND, Thông tư số 131/2025/TT-BCA, ngày 25/12/2025 của Bộ trường Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA, ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an, trong đó một số tiêu chuẩn:
+ Về tiêu chuẩn chiều cao:
(+) Công dân dự tuyển chiều cao đạt từ 1m64 đến 1m95 đối với nam, đạt từ 1m58 đến 1m80 đối với nữ;
(+) Công dân dự tuyển vào các trường CAND là người dân tộc thiểu số: Chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, từ 1m56 đến 1m80 đối với nữ. Công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1 (đối tượng 1): Chiều cao từ 1m60 đến 1m95 đối với nam, từ 1m55 đến 1m80 đối với nữ.
(+) Công dân dự tuyển vào các trường CAND thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 2, Nghị định số 57/2017/NĐ-CP, ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người: Chiều cao từ 1m58 đến 1m95 đối với nam, từ 1m52 đến 1m80 đối với nữ.
(+) Đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong CAND: Chiều cao áp dụng tiêu chuẩn chiều cao tại thời điểm tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND.
+ Chỉ số khối cơ thể (BMI): Được tính bằng trọng lượng (đơn vị tính: Ki-lô-gam) chia cho bình phương chiều cao (đơn vị tính: Mét) đạt từ 18,5 đến 30.
+ Về tiêu chuẩn thị lực: Thị lực không kính mỗi mắt đạt 09-10/10, tổng thị lực 02 mắt đạt 18/10 trở lên. Nếu mắt bị tật khúc xạ: Cận thị, viễn thị thì mỗi mắt không quá 03 (ba) đi-ốp; nếu loạn thị thì loạn thị sinh lý hoặc mỗi mắt dưới 01 (một) đi-ốp; kiểm tra thị lực một mắt qua kính tối thiểu đạt 09/10, tổng thị lực hai mắt qua kính đạt từ 19/10 trở lên.
+ Về chỉ số đặc biệt: Công dân tham gia tuyển sinh tuyển mới phải bảo đảm các chỉ số đặc thù sau:
(+) Không nghiện các chất ma túy, tiền chất được quy định tại Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất.
(+) Màu và dạng tóc bình thường (theo Điều lệnh Công an nhân dân).
(+) Không bị rối loạn sắc tố da, trừ trường hợp sạm da khu trú vùng má (rám má).
(+) Không có lỗ bấm ở mũi và ở các vị trí khác trên cơ thể để đeo đồ trang sức. Đối với nam, không có lỗ bấm ở tai hoặc có lỗ bấm ở tai nhưng đã liền thành sẹo; đối với nữ, không có từ 02 lỗ bấm trở lên trên 01 tai hoặc chỉ có 01 lỗ bấm ở tai, các lỗ bấm khác ở tai đã liền thành sẹo.
(+) Không có sẹo lồi co kéo ở vùng đầu, mặt, cổ, cẳng tay, bàn tay, bàn chân.
(+) Không có các vết trổ, vết xăm, kể cả phun xăm trên da, trừ trường hợp xăm lông mày, xăm môi thẩm mỹ đối với nữ.
1.3. Điều kiện dự tuyển đối với thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức
Ngoài đảm bảo các điều kiện dự tuyển chung nêu trên, thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức phải đáp ứng các điều kiện sau:
1.3.1. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1 (Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an)
- Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
- Về giải đoạt được:
+ Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT được xét tuyển thẳng một trong các trường CAND theo nguyện vọng của thí sinh;
+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào một trong các trường T01, T02, T04, T05;
+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia môn Toán, Vật lí, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào T03;
+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia môn Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Anh của B06;
+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia môn Tiếng Trung Quốc được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06;
+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia môn Toán, Vật lí, Hóa học được xét tuyển thẳng vào T06, T07; ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông của T07; ngành Y khoa của T07; ngành Công nghệ thông tin, ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của T01.
- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.
1.3.2. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2 (Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an)
- Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/5/2026, chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (LR&SW) đạt từ 600 và 242 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/TEL B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên; ngành Ngôn ngữ Anh của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ Tiếng Trung Quốc. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition.
Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 20/5/2026. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại các trường CAND trước ngày 30/5/2026.
- Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên.
Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.
- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.
1.3.3. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3 (Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an)
- Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài Tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Anh để xét tuyển) hoặc Tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển.
Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.
- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.
2. Tuyển sinh văn bằng 2 tuyển mới
2.1. Đối tượng: Công dân Việt Nam
2.2. Điều kiện dự tuyển
Người đăng ký dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Trình độ đào tạo: Tốt nghiệp đại học hình thức chính quy, do cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp bằng, xếp hạng bằng từ loại khá trở lên (không tuyển sinh đối tượng trình độ liên thông đại học: liên thông giữa trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng với trình độ đại học, đào tạo trình độ đại học đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên). Sinh viên năm cuối các trường đại học được đăng ký dự tuyển, đến ngày xét tuyển của các trường CAND (20/8/2026) phải có bằng tốt nghiệp đại học. Đối với sinh viên chưa được cấp bằng tốt nghiệp đại học, được sử dụng giấy xác nhận tốt nghiệp (hoặc công nhận tốt nghiệp đại học) của trường đại học để thay cho bằng đại học, khi nộp hồ sơ dự tuyển.
Lưu ý:
+ Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận; nếu văn bằng tốt nghiệp đại học đã được cấp không ghi rõ xếp loại (khá, giỏi, xuất sắc), thì xác định xếp loại bằng tốt nghiệp đại học theo điểm trung bình tích lũy các năm học đại học (Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/3/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế đào tạo trình độ đại học), như sau: theo thang điểm 4 (từ 3,6 đến 4,0: xuất sắc; từ 3,2 đến cận 3,6: giỏi; từ 2,5 đến cận 3,2: khá); Theo thang điểm 10 (từ 9,0 đến 10: xuất sắc; từ 8,0 đến cận 9,0: giỏi; từ 7,0 đến cận 8,0: khá).
+ Thí sinh tốt nghiệp khối ngành kỹ thuật, khoa học tự nhiên, khoa học máy tính, công nghệ thông tin (Phụ lục 04). Điều kiện: Xếp hạng bằng tốt nghiệp từ loại trung bình trở lên, trong đó điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm trung bình các học phần chuyên môn đạt mức khá trở lên hoặc kết quả thực hiện khóa luận tốt nghiệp (hoặc đồ án tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập) xếp loại đạt trở lên.
+ Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển, có bằng tốt nghiệp đại học chính quy xếp hạng bằng từ loại trung bình trở lên.
- Độ tuổi: Người dự tuyển có tuổi đời không quá 30 tuổi (được xác định theo giấy khai sinh, tính đến ngày dự thi, kể cả các trường hợp đăng ký xét tuyển thẳng).
- Tiêu chuẩn chính trị, tiêu chuẩn sức khỏe: Áp dụng như đối với tuyển sinh (tuyển mới) học sinh phổ thông vào các trường CAND.
2.3. Đối tượng, điều kiện dự tuyển theo Phương thức 1 (Xét tuyển thẳng).
Thí sinh đạt một trong các điều kiện dưới đây:
- Thí sinh là con Công an có bằng tốt nghiệp đại học loại xuất sắc.
- Thí sinh tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc về một số ngành, chuyên ngành đào tạo về lĩnh vực: Khoa học kỹ thuật, công nghệ, trí tuệ nhân tạo (tốt nghiệp mã lĩnh vực 748, 751, 752).
- Thí sinh tốt nghiệp đại học loại xuất sắc, giỏi và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.0 trở lên).
- Thí sinh tốt nghiệp đại học loại khá và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 7.0 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên).
- Thí sinh tốt nghiệp đại học loại khá ngành/nhóm ngành Công nghệ thông tin (tốt nghiệp nhóm ngành mã 74802) và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.0 trở lên).
* Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có thời hạn không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/8/2026. Thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển thì vẫn cho đăng ký nhưng phải hoàn thành và nộp kết quả về Công an địa phương trước thời điểm nộp hồ sơ về các trường CAND.
2.4. Phương thức 2 (Thi tuyển)
- Thời gian làm bài thi: Tổng thời gian làm bài thi là 150 phút, gồm phần Tự luận và phần Trắc nghiệm.
- Ngày thi: 20/9/2026.
- Hình thức thi: Thi trên máy tính.
3. Tuyển sinh văn hóa nhỏ tuổi
3.1. Đối tượng, điều kiện tuyển thẳng
3.1.1. Đối tượng tuyển thẳng
- Thí sinh là con đẻ của liệt sĩ CAND;
- Thí sinh là con đẻ của thương binh CAND (tỷ lệ thương tật từ 81% trở lên);
- Thí sinh là con đẻ của Anh hùng lực lượng vũ trang trong CAND;
- Thí sinh là con đẻ của Anh hùng Lao động trong CAND;
- Thí sinh là con đẻ của công dân được công nhận là liệt sĩ hy sinh trong trường hợp trực tiếp tham gia đấu tranh chống lại hoặc ngăn chặn các hành vi nguy hiểm cho xã hội thuộc các tội được quy định trong Bộ luật Hình sự, dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ an ninh.
3.1.2. Điều kiện tuyển thẳng
- Bảo đảm tiêu chuẩn chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an;
- Tốt nghiệp THCS trong năm dự tuyển;
- Xếp loại học lực từ loại khá trở lên, hạnh kiểm đạt loại tốt trong các năm học THCS;
- Đủ tiêu chuẩn sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào CAND theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA, ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng CAND, Thông tư số 131/2025/TT-BCA, ngày 25/12/2025 của Bộ trường Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA, ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an, trong đó: Chiều cao đạt từ 1m55 trở lên đối với nam, đạt từ 1m50 trở lên đối với nữ.
3.2. Đối tượng, điều kiện xét tuyển
3.2.1. Đối tượng: Người dân tộc thiểu số.
3.2.2. Điều kiện:
- Bảo đảm tiêu chuẩn chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an.
- Tốt nghiệp THCS trong năm dự tuyển.
- Xếp loại học lực từ loại khá trở lên, hạnh kiểm đạt loại tốt trong các năm học THCS.
- Đủ tiêu chuẩn sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào CAND theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA, ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng CAND, Thông tư số 131/2025/TT-BCA, ngày 25/12/2025 của Bộ trường Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA, ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an, trong đó: Chiều cao đạt từ 1m55 trở lên đối với nam, đạt từ 1m50 trở lên đối với nữ.
- Thường trú từ 05 (năm) năm trở lên tính đến tháng xét tuyển tại các thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định còn hiệu lực của pháp luật tại các văn bản sau (hiệu lực văn bản được áp dụng tại thời điểm học sinh nhỏ tuổi sinh sống tại các địa bàn nêu trên).
- Học THCS liên tục và tốt nghiệp THCS tại trường đóng tại các thôn đặc biệt khó khăn, xã vùng III, xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp tại xã nơi thường trú không có trường trung học cơ sở) hoặc tại trường dân tộc nội trú.
- Thông thạo tiếng nói của dân tộc mình hoặc dân tộc thiểu số theo từng vùng, miền của địa phương nơi thường trú (có xác nhận của đơn vị sơ tuyển về việc thông thạo tiếng dân tộc).
IV. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ SƠ TUYỂN
1. Nơi đăng ký sơ tuyển
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ đăng ký dự tuyển tại đơn vị công tác.
- Công dân (gồm cả học sinh đã tốt nghiệp các năm trước, công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND hoặc nghĩa vụ quân sự) đăng ký dự tuyển các loại hình (đại học chính quy, văn bẳng 2 tuyển mới, văn hóa nhỏ tuổi) đăng ký dự tuyển tại Công an cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
* Lưu ý: Người đăng ký sơ tuyển phải trực tiếp đến đăng ký (không đăng ký hộ).
2. Thủ tục, giấy tờ thí sinh phải mang theo khi đi đăng ký sơ tuyển
Khi đi đăng ký sơ tuyển, thí sinh mang theo bản chính và bản sao công chứng các loại giấy tờ sau:
- Đăng ký sơ tuyển tuyển sinh Đại học chính quy tuyển mới: Giấy khai sinh; học bạ THPT; Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, các giấy tờ minh chứng đối tượng ưu tiên (nếu có) kèm theo căn cước công dân (hoặc chứng minh nhân dân còn hiệu lực). Đối với công dân hoàn thành nghĩa vụ CAND ngoài các giấy tờ trên, mang thêm quyết định xuất ngũ và xác nhận về phẩm chất đạo đức, kết quả rèn luyện trong thời gian tại ngũ của đơn vị quản lý.
- Đăng ký sơ tuyển tuyển sinh Văn bằng 2 tuyển mới: Căn cước công dân (hoặc chứng minh nhân dân còn hiệu lực); giấy khai sinh, bằng tốt nghiệp, học bạ THPT; bằng tốt nghiệp đại học cùng bảng điểm, giấy xác nhận tốt nghiệp đại học; bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (nếu có). Sinh viên năm cuối các trường đại học được đăng ký dự tuyển, đến ngày xét tuyển của các trường CAND phải có bằng tốt nghiệp đại học. Đối với sinh viên chưa được cấp bằng tốt nghiệp đại học, được sử dụng giấy xác nhận tốt nghiệp (hoặc công nhận tốt nghiệp đại học) của trường đại học để thay cho bằng đại học khi nộp hồ sơ dự tuyển.
- Đăng ký sơ tuyển tuyển sinh Văn hóa nhỏ tuổi: Bản sao giấy khai sinh; Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân còn hiệu lực (nếu có); Giấy xác nhận thông tin cư trú (yêu cầu xác nhận rõ thời gian thường trú tại các thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo đảm bảo từ 05 năm trở lên); Học bạ THCS và Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời (bản sao công chứng); Bản sao công chứng các loại tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Thời gian đăng ký dự tuyển
Các đơn vị sơ tuyển tổ chức tiếp nhận thí sinh đăng ký dự tuyển (kể cả Thứ bảy, chủ nhật) theo thời gian sau:
- Đại học chính quy tuyển mới: Từ ngày 16/3 – 31/3/2026.
- Văn bằng 2 tuyển mới: Từ ngày 16/3 – 20/4/2026.
- Văn hóa nhỏ tuổi: Từ ngày 16/3 – 20/4/2026.
4. Lệ phí sơ tuyển
- Lệ phí sơ tuyển: 120.000 đồng/thí sinh. Thí sinh nộp trực tiếp cho Công an cấp xã đăng ký sơ tuyển.
- Lệ phí khám sức khỏe: 570.000 đồng/thí sinh. Thí sinh nộp trực tiếp tại Bệnh xá Công an tỉnh tại thời điểm khám sức khỏe sơ tuyển.
- Lệ phí thi tuyển kỳ thi đánh giá do Bộ Công an tổ chức (Đối với tuyển sinh Đại học chính quy tuyển mới): 180.000 đồng/thí sinh (chỉ thu lệ phí đối với các thí sinh đủ điều kiện xét tuyển đại học khi hoàn thiện hồ sơ đăng ký xét tuyển vào các trường CAND).
Công an tỉnh Lạng Sơn trân trọng thông báo và gửi kèm theo danh sách cán bộ tuyển sinh Công an xã, phường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn để thí sinh biết, liên hệ đăng ký dự tuyển./
PHỤ LỤC I
Ký hiệu tổ hợp thi THPT và mã bài thi đánh giá của BCA
1. Ký hiệu tổ hợp xét tuyển theo quy ước của Bộ GD&ĐT
|
TT
|
Mã tổ hợp
|
Môn
|
|
1
|
A00
|
Toán, Vật lý, Hóa học
|
|
2
|
A01
|
Toán, Vật lý, Ngôn ngữ Anh
|
|
3
|
B00
|
Toán, Hóa học, Sinh học
|
|
4
|
B08
|
Toán, Sinh học, Ngôn ngữ Anh
|
|
5
|
C00
|
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
|
|
6
|
C03
|
Toán, Ngữ văn, Lịch sử
|
|
7
|
D01
|
Toán, Ngữ văn, Ngôn ngữ Anh
|
|
8
|
D04
|
Toán, Ngữ văn, Ngôn ngữ Trung Quốc
|
|
9
|
D07
|
Toán, Hóa học, Ngôn ngữ Anh
|
|
10
|
D09
|
Toán, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh
|
|
11
|
D10
|
Toán, Địa lý, Ngôn ngữ Anh
|
|
12
|
X26
|
Toán, Ngôn ngữ Anh, Tin học
|
|
13
|
X27
|
Toán, Ngôn ngữ Anh, Công nghệ công nghiệp
|
|
14
|
X28
|
Toán, Ngôn ngữ Anh, Công nghệ nông nghiệp
|
|
15
|
X02
|
Toán, Ngữ văn, Tin học
|
|
16
|
X03
|
Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp
|
|
17
|
X04
|
Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp
|
2. Ký hiệu mã bài thi đánh giá của Bộ Công an (Đại học chính quy tuyển mới)
|
TT
|
Mã bài thi
|
Phần tự luận bắt buộc
|
Phần Trắc nghiệm
|
|
Trắc nghiệm bắt buộc
|
Trắc nghiệm tự chọn
|
|
1
|
CA1
|
Ngữ văn
|
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh
|
Vật lý
|
|
2
|
CA2
|
Ngữ văn
|
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh
|
Hóa học
|
|
3
|
CA3
|
Ngữ văn
|
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh
|
Sinh học
|
|
4
|
CA4
|
Ngữ văn
|
Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh
|
Địa lý
|
- Thời gian làm bài thi: Tổng thời gian làm bài thi là 180 phút.
- Ngày thi: 21/6/2026.
- Hình thức thi: Thi viết.
PHỤ LỤC 04
DANH MỤC LĨNH VỰC ĐÀO TẠO,
NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH KHOA HỌC TỰ NHIÊN,
KỸ THUẬT, KHOA HỌC MÁY TÍNH, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
|
Mã lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo
|
Tên lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo
|
|
71401
|
Khoa học giáo dục
|
|
7140209
|
Sư phạm Toán học
|
|
7140210
|
Sư phạm Tin học
|
|
7140211
|
Sư phạm Vật lý
|
|
7140212
|
Sư phạm Hóa học
|
|
7140213
|
Sư phạm Sinh học
|
|
7140214
|
Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
|
|
7140215
|
Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
|
|
7140246
|
Sư phạm công nghệ
|
|
7140247
|
Sư phạm khoa học tự nhiên
|
|
742
|
Khoa học sự sống
|
|
744
|
Khoa học tự nhiên
|
|
746
|
Toán và thống kê
|
|
748
|
Máy tính và công nghệ thông tin
|
|
751
|
Công nghệ kỹ thuật
|
|
752
|
Kỹ thuật
|
|
758
|
Kiến trúc và xây dựng
|
|
77206
|
Kỹ thuật Y học
|



Ảnh 1,2,3: Thông tin liên hệ cán bộ tuyển sinh cấp xã năm 2026
Phòng Tổ chức cán bộ